Lập kế hoạch cho năm mới cùng Career Buddies

Vào thời điểm chuyển giao từ năm cũ sang năm mới, rất nhiều người trong số chúng ta thường có thói quen lập ra một danh sách các mục tiêu để phấn đấu trong năm sau, ví dụ như sẽ học thêm một kỹ năng mới hay thay đổi 1 thói quen xấu. Tuy nhiên, phần lớn các cuộc “cách tân năm mới” này thường phá sản nhanh chóng chỉ sau một vài tháng. 

Thủ phạm gây ra sự sụp đổ của các kế hoạch này nằm ở việc chúng ta theo đuổi một sự thay đổi quá lớn mà lại mong muốn đạt được kết quả nhanh chóng. Thay vào đó, cách tiếp cận khả thi hơn là chia ra những mục tiêu nhỏ, vừa sức và cộng dồn theo thời gian sẽ giúp chúng ta tiến gần hơn với mục tiêu lớn muốn đạt được.

Tất cả những việc quan trọng đều cần (nhiều) thời gian

Có một sự thật là các thói quen xấu hay những điểm yếu của chúng ta không tự nhiên mà có, mà là kết quả sau nhiều năm tháng, hoặc thậm chí chúng ta có thể đổ lỗi cho quá trình tiến hóa, gen di truyền của ông bà để lại không phải gen trội. Việc xem mạng xã hội ban đầu dường như có vẻ vô hại, nhưng sự lặp lại liên tục mỗi ngày khiến nó dần dần trở thành 1 thói quen khó sửa. Điều này cũng đúng trong việc hình thành 1 thói quen tốt hay học một kỹ năng mới. Để thức dậy sớm hơn, nếu mỗi tuần chúng ta dậy sớm hơn 15 phút thì sau 2 tháng chúng ta đã dậy sớm hơn 2 tiếng, và thói quen này sẽ bền vững hơn việc sau 1 ngày thay đổi từ cú đêm để dậy lúc 6h sáng. Để học một ngôn ngữ, kể cả tiếng Việt, nhiều khi chúng ta quên mất rằng mình mất hơn 2 năm đầu đời chỉ để học nghe, rồi nhiều năm sau đó để học nói, học đọc và học viết. Đặt ra một mục tiêu lớn không hề sai, nhưng hãy đảm bảo rằng chúng ta có cũng có kế hoạch thời gian phù hợp với mục tiêu đó.

Lãi gộp không chỉ đúng trong lĩnh vực tài chính

Trong lĩnh vực tài chính có một khái niệm là lãi gộp (compounding interest). Giả dụ ngày hôm nay bạn có 10 đồng, và lãi suất là 5% một năm. Sau 15 năm, bạn sẽ có xấp xỉ 20 đồng, gấp đôi số tiền hiện có.

Vận dụng lối suy nghĩ này, nếu mỗi năm chúng ta chỉ tốt hơn 5%, sau 15 năm chúng ta sẽ khôn ngoan gấp đôi bản thân mình ở hiện tại, và trong 30 năm, chúng ta sẽ giỏi hơn version hiện tại của mình đến 4 lần. Tất cả mọi sự kiên trì đều sẽ đem lại kết quả xứng đáng.

Bắt đầu từ đâu?

Để kế hoạch cho năm mới của mình khả thi hơn, bạn có thể xem qua một số gợi ý được Career Buddies chia sẻ:

  • Tư duy ngược – Backward thinking: Bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu là gì và đi ngược lại từng bước nhỏ để xác định ở mỗi bước việc mình cần phải làm gì.
  • Sử dụng các công cụ giúp bạn theo dõi các việc cần phải làm và sự tiến triển của bản thân, như Trello hay Notion
  • Tham gia cộng đồng Career Buddies để được động viên, khích lệ và đồng hành trên chặng đường phát triển bản thân của mình.

Career Buddies mong được cùng các bạn bình tĩnh, từ tốn, cùng nhau đặt từng bước vững chắc trên hành trình khám phá bản thân và thế giới này nhé.

Happy 2022 From Career Buddies with Love!

Career Buddies team

Những việc có thể làm sau buổi phỏng vấn

Sau buổi phỏng vấn, nhà tuyển dụng thường mất từ một đến vài tuần để thông báo kết quả. Thời gian này thường khiến chúng ta hồi hộp và lo lắng hơn cả, tuy nhiên, không có quá nhiều thứ chúng ta có thể làm hơn là kiên nhẫn chờ đợi. Trong lúc này, mình có thể tận dụng 3 thời điểm dưới đây để giữ liên lạc mà không khiến nhà tuyển dụng cảm thấy bị hối thúc và khó chịu.

Một việc chúng ta nên làm vào cuối mỗi buổi phỏng vấn là hỏi nhà tuyển dụng trong bao lâu thì sẽ nhận được phản hồi và thông tin về các bước tiếp theo. Mốc thời gian này sẽ giúp chúng ta xác định được khi nào thì nên follow up với nhà tuyển dụng, và như thế nào.

Thư cảm ơn

Thời điểm: trong vòng 1-2 ngày sau buổi phỏng vấn.

Đây là một email ngắn gọn với nội dung cảm ơn nhà tuyển dụng đã dành thời gian để nói chuyện với mình. Chúng ta có thể nhắc đến một số thông tin mà buổi phỏng vấn đã giúp mình hiểu thêm về công ty hay về team mình đang ứng tuyển. Bức thư này chỉ nên ngắn gọn súc tích, với mục đích giúp chúng ta thể hiện sự quan tâm của bạn đối với công việc đó và để cảm ơn. Trong trường hợp chúng ta vẫn còn 1 số điều chưa kịp trình bày trong buổi phỏng vấn, mình không nên thêm các nội dung đó vào bức thư này nhé.

Thư follow up

Thời điểm: trong vòng 1 tuần sau thời điểm mà nhà tuyển dụng đã hẹn sẽ phản hồi cho bạn.

Nếu chúng ta không nhận được thông tin gì từ nhà tuyển dụng tại thời điểm họ đã hẹn sẽ phản hồi, bạn có thể chuẩn bị một email để follow up nhưng không nên gửi ngay lập tức mà nên chờ 1 tuần sau đó. Có thể nhà tuyển dụng đã gửi offer cho một ứng viên khác, và ứng viên đó có thể không nhận offer và bạn vẫn còn đang trong danh sách được cân nhắc. Gửi email lúc này có thể giúp bạn có thêm một chút lợi thế. 

Nội dung của bức thư này cũng tương tự như nội dung của bức thư cảm ơn, và kết thúc bằng việc nhấn mạnh bạn đang rất mong đợi sự phản hồi từ phía công ty.

Thư phản hồi

Thời điểm: sau khi nhận được thư từ chối.

Nếu bạn cảm thấy buổi phỏng vấn đã diễn ra rất tốt nhưng bạn không được đề nghị công việc đó, bạn có thể gửi email cho nhà tuyển dụng để xin phản hồi (feedback) về buổi phỏng vấn. Không tất cả nhà tuyển dụng sẽ dành thời gian để phản hồi cho bạn, nhưng nếu có, bạn sẽ nhận được một số kinh nghiệm để trong các buổi phỏng vấn tiếp theo bạn sẽ thể hiện tốt hơn. 

Trong bức thư này, bạn cũng nên ngắn gọn và đừng quên cảm ơn nhà tuyển dụng một lần nữa nhé.

Tham khảo một số mẫu thư tại đây nhé.

Bài viết được Career Buddies biên dịch từ HBR. Các bạn vui lòng trích dẫn nguồn khi sử dụng.

Trả Lời Câu Hỏi Phỏng Vấn Theo Tình Huống Với Phương Pháp STAR

Thông thường các câu hỏi phỏng vấn sẽ xoay quanh 2 mục lớn:

  • Các câu hỏi về chuyên môn (technical interview)
  • Các câu hỏi về ứng xử (behavioral interview)

Các câu hỏi trong vòng phỏng vấn ứng xử sẽ được đưa ra nhằm mục đích giúp nhà tuyển dụng đánh giá bạn có phù hợp với môi trường làm việc và tính chất của công việc hay không, thông qua việc yêu cầu bạn diễn giải cách xử lý của mình khi các tình huống A,B,C … xảy ra.

Việc áp dụng phương pháp STAR sẽ giúp câu trả lời của bạn mạch lạc và dễ theo dõi hơn, giúp bạn truyền tải được đầy đủ và thuyết phục hơn.

STAR là gì?

STAR là viết tắt của:

S – Situation – Tình huống: Diễn tả tình huống, hoàn cảnh của bạn.
T – Task – Nhiệm vụ: Trong tình huống, hoàn cảnh đó, bạn cần phải hoàn thành mục tiêu gì? Diễn tả mục tiêu đó.
A – Action – Hành động: Bạn đã làm gì/sẽ làm gì? Vì sao?
R – Result – Kết quả: Kết quả của các việc bạn làm là gì? / Bạn làm sao để đo lường kết quả do hành động của mình đem lại?/ Bạn học được điều gì?

Khi nào bạn có thể dùng STAR?

Các loại câu hỏi bạn có thể áp dụng phương pháp STAR:

Câu hỏi mà để trả lời, bạn cần vận dụng các ví dụ từ kinh nghiệm trước đây của mình

Ví dụ:

“Tell me about a time when you have a conflict at work” / “Hãy kể về lần bạn giải quyết mâu thuẫn trong công việc”

hay cách đặt câu hỏi có thể khác đi một chút:

“How do you solve conflict at work” – “Bạn giải quyết các mâu thuẫn trong công việc như thế nào?”

Đối với các kiểu câu hỏi như vậy, cách trả lời thuyết phục nhất là đưa ra dẫn chứng cụ thể và dùng STAR để cấu trúc câu trả lời của mình.

Để trả lời cho ví dụ trên bạn lần lượt miêu tả:

Situation: Tình huống nào bạn gặp phải mâu thuẫn trong công việc, càng cụ thể càng tốt. Ví dụ: Năm xxxx, trong khi thực hiện dự án yyyy, nhóm của tôi cần phải làm ….. Tôi đề xuất phương án …. trong khi một đồng nghiệp khác của tôi đưa ra phương án ….

Task: Bạn cần đạt được điều gì? Ví dụ: Nhóm chúng tôi cần phải thống nhất và chuẩn bị bản báo cáo cuối cùng để ban quản lý xem xét và phê duyệt đúng hạn, trong vòng…. ngày/tuần/tháng/năm.

Action: Bạn đã có những hành động gì? Càng cụ thể chi tiết càng tốt và luôn nhớ phải giải thích vì sao bạn hành động như vậy. Ví dụ: Tôi lập một bảng phân tích lợi ích – chi phí của 2 phương án để mọi người có cái nhìn khách quan nhất, việc quyết định sẽ dễ dàng hơn mà không ảnh hưởng đến các mối quan hệ đồng nghiệp trong nhóm, blah blah.

Lưu ý: Bạn nên dùng đại từ Tôi để nhấn mạnh những việc bạn làm. Nếu phỏng vấn bằng tiếng Anh, hãy dùng ‘I’ thay vì dùng ‘We’

Result: Bạn miêu tả kết quả mà bạn đạt được – kết quả có thể định lượng được là tốt nhất. Ví dụ: Sau …. ngày nhóm chúng tôi đã đạt được sự nhất trí, phương án nhóm đưa ra đã giúp công ty tiết kiệm …. thời gian và …….$.

Câu hỏi đưa ra một tình huống giả định

Ví dụ:

“Nếu trường hợp bạn chỉ mới đạt được 1/2 monthly target và chỉ còn một tuần nữa là hết tháng. Vậy bạn sẽ làm gì trong trường hợp này?”

Nếu bạn đã trải qua tình huống tương tự trước đây, hãy dùng STAR để miêu tả lại tình huống đó. Còn trong trường hợp bạn chưa có kinh nghiệm tương tự, bạn vẫn có thể trả lời theo các bước STAR:

Situation: Hãy phân tích tình huống, xem dữ kiện nào còn thiếu để giúp bạn hiểu hơn về tình huống đó và hỏi người phỏng vấn thêm. Ví dụ: Trong câu hỏi ví dụ, bạn có thể hỏi thêm người phỏng vấn về ảnh hưởng nếu doanh số không đạt được như yêu cầu là gì? V/v….

Task: Xác định mục tiêu của tình huống này là gì? I.e.Tăng doanh số trong 1 tuần.

Action: Đưa ra các hành động bạn sẽ làm để giải quyết tình huống, kèm giải thích vì sao. Ví dụ các hành động bạn có thể làm trong tình huống đặt ra : (1) Phân tích lại số liệu và những việc đã làm, xem việc nào hiệu quả, việc nào chưa hiệu quả (2). Chọn làm tiếp những việc hiệu quả và cải thiện chưa hiệu quả hoặc test thử idea mới nếu có (3) Tính toán lại mức target có thể đạt được, trình bày với nhóm và sếp để được giúp đỡ và để mọi người nắm được tình hình sớm(4). Thực hiện làm các việc ở bước 2 và theo dõi, đánh giá kết quả.

Results: Đưa ra các cách bạn đo lường kết quả như thế nào. Ví dụ: Theo dõi mức tăng doanh số theo ngày so với bình quân có thay đổi hay không, thay đổi bao nhiêu…

Các bí kíp để dùng STAR hiệu quả

Hãy thường xuyên ghi chép lại những tình huống mà ở đó bạn thể hiện được những kỹ năng, điểm mạnh của mình như: kinh nghiệm, khả năng lãnh đạo, làm việc theo nhóm, sáng tạo, lập kế hoạch, v.v… Nếu bạn chưa có nhiều kinh nghiệm đi làm, bạn có thể ghi lại những kinh nghiệm khi đi học, khi tham gia các hoạt động ngoại khoá. Nói chung, hãy ghi chú lại những khoảnh khắc bạn thể hiện tốt – và đương nhiên, hãy ghi chép theo phương pháp STAR với đầy đủ các phần Siutation – Task – Action – Result.


Trong các tình huống mà kết quả cuối cùng không tốt, bạn vẫn có thể diễn tả tình huống đó nếu như bạn thực sự thể hiện được điểm mạnh của mình trong đó. Ví dụ: kết quả không đạt được như mong muốn nhưng bạn học được kinh nghiệm A, B, C …


Hãy thành thật. Đừng bịa ra một tình huống không có thật, hay cố tình bỏ qua các chi tiết không hay. Người phỏng vấn sẽ biết được thông qua cách bạn diễn đạt và họ có thể làm khó bạn bằng các câu hỏi đào sâu vào chi tiết.

Hãy đưa ra các ví dụ cụ thể.

Và cuối cùng, đa dạng các ví dụ của bạn ở nhiều phương diện khác nhau (công việc, học hành, hoạt động xã hội, ….)

Chúc các bạn có được sự chuẩn bị tốt nhất cho các bài phỏng vấn của mình nhé! Nếu bạn cần thêm sự trợ giúp hay lời khuyên, hãy liên hệ với CareerBuddies để tụi mình cùng đồng hành với bạn.

Bài viết do CareerBuddies.vn tổng hợp và biên soạn – các bạn vui lòng trích dẫn nguồn khi chia sẻ lại nhé!

Lời Khuyên Từ Linkedin CEO Đến Các Bạn Trẻ Tốt Nghiệp Năm 2021

Thông điệp chính:

  • Chìa khoá cho sự thành công dài hạn là phát triển kỹ năng và networks.
  • Networks có thể được xây dựng và phát triển từ bất cứ lúc nào.
  • Bạn không cần phải biết hết mình phải làm gì, thích làm gì ngay từ đầu mà hãy chú ý hơn vào việc không ngừng học hỏi để thích nghi với sự thay đổi không ngừng của hoàn cảnh.

Nguyên văn bài phát biểu của Ryan Roslansky được đăng tải tại Business Insider

Chúc mừng niên khoá 2021! Khi nhìn lại những năm tháng qua, tôi hi vọng các bạn sẽ dành ra một chút thời gian để biết ơn những nỗ lực, những sự động viên đã góp phần đưa các bạn đến khoảnh khắc ngày hôm nay.

Và cho những năm sắp tới, tôi muốn là một trong những người đầu tiên, không chỉ chào mừng các bạn đến với chương mới này của cuộc đời, mà còn chia sẻ với các bạn vài lời khuyên từ những bài học tôi đã trải qua trên chặng đường của chính mình.

Lời khuyên quan trọng nhất là đừng bao giờ quên rằng, bạn đang định vị nghề nghiệp của mình tại thời điểm có quá nhiều tác động từ các sự kiện chưa từng xảy ra trước đây.

Đã có nhiều thay đổi quan trọng trong cách chúng ta làm việc, từ việc buộc phải làm từ xa, cho đến các yêu cầu cao hơn về vấn đề sự bình đẳng và bền vững tại nơi làm việc.

Tin tốt là nền kinh tế đang trên đà phục hồi khỏi những ảnh hưởng của COVID-19.

Dữ liệu của Linkedin cho thấy từ tháng 10/2020, tỉ lệ các bạn vừa tốt nghiệp được tuyển dụng đã quay về mức trước khi xảy ra COVID. Điều này chứng tỏ thị trường việc làm đã khá hơn, với nhiều công việc cho phép làm từ xa hay linh hoạt giữa làm từ xa và làm tại văn phòng.

Nhưng đó chỉ là những gì đang xảy ra. Những thay đổi trong lực lượng lao động sẽ vẫn còn tiếp tục và điều đó có nghĩa là, bạn cần phải tiếp tục học hỏi để không bị tụt hậu.

Việc nghĩ mình phải luôn luôn học nghe có vẻ thật đáng sợ, thậm chí là bất khả thi.

Nhưng không phải vậy.

Việc học tập suốt đời có thể chỉ đơn giản như nghe podcast, đọc một bài báo hay một quyển sách thú vị, cập nhật xu thế từ những người dẫn đầu, hay tham gia một khoá học trực tuyến.

Việc học hỏi này cũng có thể xảy ra qua những buổi nói chuyện, chia sẻ với một mạng lưới (network) đa dạng, nơi các bạn có thể học hỏi từ nhau và cùng nhau phát triển.

Chúng ta thường nghĩ networks- là một thứ mình có hoặc không có. Nhưng thực ra, bạn có thể xây dựng và phát triển network của mình vào bất cứ lúc nào.

Bạn có thể bắt đầu bằng những hành động nhỏ như giao lưu với cộng đồng sẵn có như bạn bè, thầy cô hay mentors, liên hệ với các cựu học sinh, sinh viên hay tham gia những hội nhóm cùng chung sở thích. Kiên trì thực hiện những bước nhỏ như vậy dần dần sẽ giúp mạng lưới của bạn được mở rộng hơn.

Và việc này mang lại hiệu quả. Trên Linkedin, những người đi tìm việc biết tận dụng network của mình sẽ có cơ hội được tuyển dụng cao hơn đến 4 lần.

Đây chính là công thức cho thành công trong dài hạn: phát triển kỹ năng và networks.

Điều này có vẻ khá bất ngờ bởi vì trong suốt một thời gian dài, ngay khi vừa mới ra trường các bạn đã được bảo là phải tìm hiểu tất tần tật về công việc và công ty mà bạn sẽ làm trong suốt nhiều thập kỷ tiếp theo.

Nhưng trong kỷ nguyên của sự thay đổi, bạn không cần phải biết hết tất cả cùng một lúc, và tôi ước giá như mình biết được điều này sớm hơn. Có rất nhiều khả năng là công việc và những điều bạn muốn làm sẽ thay đổi trong vòng 5 năm, 3 năm hay thậm chí trong năm tới.

Bạn có thể gặp một (hoặc một vài) bước ngoặt về nghề nghiệp, phải dành thời gian nghỉ ngơi, có vài bước lùi, chán nản với công việc hiện tại và phát hiện ra bạn đam mê một lĩnh vực mới.

Nhưng cuối cùng, điều mà nhà tuyển dụng thực sự muốn biết là liệu bạn có thể làm tốt công việc hay không.

Vì vậy, hãy bớt tập trung vào câu hỏi bạn muốn làm công việc gì trong 10 năm, mà hãy chú ý hơn vào câu hỏi làm thế nào để bạn có thể tiếp tục học hỏi trong 10 năm tới.

graph

Tôi sẽ kết thúc bằng một câu chuyện có sức ảnh hưởng quan trọng đến sự nghiệp của tôi.

Năm 10 tuổi, tôi hỏi cha mình về một câu nói của Shakespeare mà cha tôi đã dán bên cạnh chiếc điện thoại trên bàn làm việc trong nhiều năm: “Khi biển lặng, tất cả các con thuyền đều nổi một cách xuất sắc”

Ông nói với tôi rằng tính cách thực sự và thành công không thể hiện qua việc bạn hành động như thế nào khi mọi việc diễn ra thuận lợi, mà qua việc bạn xoay sở như thế nào khi mọi thứ không như ý muốn.

Tôi hay nhớ về cuộc nói chuyện đó vì thông thường, mặt biển ít khi nào phẳng lặng. Chỉ cần nhìn lại năm sóng gió vừa qua, chúng ta có thể thấy điều này.

Xin chúc mừng một lần nữa về cột mốc quan trọng này trong sự nghiệp và cuộc đời của các bạn. Tìm những gì bạn thích làm, và làm nó tốt hơn mỗi ngày.

Và nhớ hãy ngẩng cao đầu khi mặt biển không phẳng lặng. Hành trình nghề nghiệp của các bạn sẽ tràn đầy năng lượng và thú vị, đôi lúc có thể khá thử thách – nhưng nó cũng có thể là điều gì đó thay đổi cuộc đời, thậm chí thay đổi cả thế giới./.

Bài viết do CareerBuddies.vn biên dịch từ Business Insider – các bạn vui lòng trích dẫn nguồn khi chia sẻ lại nhé!

Học Mọi Kiến Thức Với Phương Pháp The Feynman Learning Technique

Richard Feynman được xem là một tượng đài của ngành vật lý học lý thuyết. Ông đạt giải Nobel năm 1965 cho những nghiên cứu của mình về lý thuyết cơ học lượng tử- tạm thời tụi mình chưa cần phải bận tâm cơ học lượng tử là gì đâu.

Richard Feynman tự gọi bản thân là một “kẻ hiếu kỳ” và nhờ vậy, ông luôn luôn tìm tòi, khám phá những điều mới. Quá trình học hỏi liên tục giúp ông đúc kết lại thành một phương pháp học rất khoa học mà tụi mình tin là có thể giúp bạn trong việc tìm hiểu một lĩnh vực kiến thức mới, hay giúp bạn đỡ căng thẳng hơn khi cố gắng hiểu công việc mới trong tuần/tháng đầu tiên đi làm chẳng hạn.

Phương pháp của Feynman gồm 4 bước như sau:

Bước 1. Tưởng tượng bạn đang giảng điều mình cần học/hiểu cho một con vịt đồ chơi/ hay một đứa trẻ.

Các kỹ sư phần mềm thường debug – tìm và sửa lỗi – bằng cách giảng giải từng dòng code cho một con vịt đồ chơi có thật hay tưởng tượng. Nhìn thì hơi hâm, nhưng việc cố gắng giải thích cho một con vịt ngốc buộc bạn phải suy nghĩ đơn giản nhất có thể, và việc đơn giản hoá sẽ giúp mọi thứ rõ ràng dễ hiểu hơn.

Bước 2. Xác định những lỗ hổng trong ‘bài giảng’ của bạn cho con vịt.

Những chỗ bạn gặp khó khăn trong khi giải thích cho chú vịt kia chính là những điểm bạn chưa hiểu. Hãy ghi chú lại những điểm đó, sau đó đọc lại tài liệu, hỏi thêm những người khác để hiểu thấu đáo hơn.

Bước 3. Sắp xếp và đơn giản hoá

Bây giờ thì bạn thử giảng đạo lại cho chú vịt kia từ đầu đến cuối một cách trơn tru xem. Nếu vẫn còn vấp ở chỗ nào, bạn nên lặp lại bước 2 để hiểu sâu hơn về chỗ đó.

Bước 4. Trở thành diễn giả chuyên nghiệp

Bước này là tuỳ ý của bạn, trong trường hợp bạn muốn chắc chắn là bạn hiểu đúng vấn đề. Hãy thử giảng lại cái hiểu của bạn cho 1 người khác (tạm tha cho chú vịt :)) để thử xem họ có hiểu những gì bạn đang nói hay không và những lời bạn đang nói có đúng hay không.

Tụi mình mong các bạn tìm được niềm vui khi trò chuyện với bạn vịt và học thêm được nhiều điều mới mẻ và thú vị.

Bài viết do CareerBuddies.vn tổng hợp và biên soạn – các bạn vui lòng trích dẫn nguồn khi chia sẻ lại nhé!

4 Kỹ Năng Giúp Bạn Phát Triển Trong Công Việc

Những kỹ năng giúp bạn hoàn thiện trong Công việc và Cuộc sống

Trong thế giới hỗn loạn cùng tốc độ phát triển chóng mặt ngày nay, chúng ta rất cần trang bị những kỹ năng về tư duy, kiến thức chuyên sâu trong mỗi chủ đề. Dưới đây là bộ kỹ năng chủ chốt mà người đi làm cần có, tham khảo từ nguồn Partnership for 21st Century Learning (P21)’s Framework for 21st Century Learning (2009)

Flexibility & adaptability / Khả năng linh hoạt & thích nghi

Khả năng linh hoạt và thích nghi là khi ta có thể điều chỉnh bản thân để thay đổi phù hợp với những biến động của môi trường, xã hội.  

4 tips để rèn luyện khả năng linh hoạt & thích nghi

  • Luôn sẵn sàng tiếp thu cái mới; 
  • Không ngừng học hỏi và phản ứng tích cực với những thay đổi; 
  • Luôn tìm kiếm những cách mới để giải quyết vấn đề phát sinh; 
  • Điều chỉnh hành vi của bản thân để phù hợp với thay đổi của tình huống. 
Social & Cross-Cultural Skills/ Kỹ năng xã hội và Đa văn hóa

Kỹ năng xã hội và Đa văn hóa là khả năng có thể tương tác hiệu quả với đa dạng các nhóm người từ những nền văn hóa khác nhau trong các tình huống khác nhau. 

4 tips để rèn luyện kỹ năng xã hội và đa văn hóa

  • Tránh tư duy “tôi vs. họ”, chủ động lắng nghe, đặt câu hỏi và ngừng đánh giá 
  • Sẵn sàng đón nhận sự khác biệt trong các ý tưởng mới
  • Luôn tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng khác biệt văn hóa và có một phong thái làm việc chuyên nghiệp bao gồm: trang phục, ứng xử, ngôn ngữ.
  • Tận dụng chính sự khác biệt trong văn hóa và xã hội để tạo ra những ý tưởng mới. 

Productivity & Accountability/ Năng suất & Trách nhiệm giải trình

Năng suất là khả năng hoàn thành một nhiệm vụ/ sản phẩm/ dịch vụ bằng cách phối hợp các kỹ năng: thiết lập mục tiêu, sắp xếp ưu tiên, quản lý thời gian, làm việc hiệu quả, hợp tác với đồng nghiệp và khách hàng.  

Trách nhiệm giải trình (accountability) là đóng vai trò chính trong nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm cho kết quả công việc của mình. 

Năng suất và trách nhiệm giải trình là cặp đôi luôn song hành cùng nhau trong bộ kỹ năng làm việc. 

7 tips để rèn luyện sự năng suất & trách nhiệm giải trình 

  • Chủ động làm việc; 
  • Quản lý thời gian hiệu quả; 
  • Làm việc đa nhiệm (Multi-task); 
  • Kỷ luật; 
  • Hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp;
  • Tôn trọng sự đa dạng khi làm việc nhóm; 
  • Chịu trách nhiệm về kết quả công việc 

Leadership & Responsibility/ Khả năng lãnh đạo & Tinh thần trách nhiệm

10 năng lực để trở thành người lãnh đạo xuất sắc

  • Giao tiếp
  • Là tấm gương để mọi người học hỏi 
  • Sẵn sàng nhận thêm hoặc giảm bớt nhiệm vụ
  • Truyền cảm hứng 
  • Nhận diện và nuôi dưỡng các tài năng 
  • Chấp nhận lỗi sai và cùng nhau giải quyết 
  • Linh hoạt 
  • Đặt ra các mục tiêu và kỳ vọng phù hợp 
  • Tự phản chiếu (Self-reflection) 
  • Chân thật

Bài viết do CareerBuddies.vn tổng hợp và biên soạn – các bạn vui lòng trích dẫn nguồn khi chia sẻ lại nhé!

Business Intelligence 101

Chuỗi bài viết này nhằm giúp bạn giải đáp những câu hỏi sau:

  • Business Intelligence (BI) là gì?
  • Nếu công việc của bạn là BI Analyst, cụ thể bạn sẽ làm những việc gì?
  • Bạn cần chuẩn bị những kỹ năng cần thiết nào để gia nhập vào đội BI ?
  • Và có những nguồn nào có thể giúp bạn chuẩn bị các kỹ năng đó?
Phần 1 – Business Intelligence là gì?
Tại sao gọi là Business Intelligence?

Thật ra tên gọi này không hề có nghĩa là bạn phải “thông minh” trong kinh doanh. Sẽ dễ hiểu hơn nếu bạn liên tưởng đến các bộ phim tình báo, trong đó các điệp viên được gọi là “Intelligence Agent”, và họ là những người có thể hiểu được tình hình, đi thu thập và cung cấp những thông tin quan trọng, thiết yếu để ban lãnh đạo có thể quyết định được chiến lược hợp lý nhất là gì.

Công việc Business Intelligence cũng tương tự như vậy đó. Bạn sẽ đi tìm hiểu và thu thập dữ liệu về các hoạt động của công ty, sau đó phân tích và trình bày kết quả cho lãnh đạo của phòng ban, công ty để họ có thể (1) hiểu được tình hình công ty/phòng ban đang như thế nào và (2) ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Hay nói cách khác, bạn có thể tự xem mình là một “điệp viên kinh doanh” 🙂

Business Intelligence – một khái niệm

Business Intelligence là khái niệm, thuật ngữ để chỉ một quy trình gồm nhiều vị trí khác nhau, với mục đích là giúp cho người dùng cuối cùng có thể nắm được tình hình hiện tại của công ty, bộ phận hay một quy trình cụ thể mà họ đang quản lý, giúp họ tìm câu trả lời cho các nghi vấn, và kiểm định các giả thuyết của được đưa ra.

Nhìn chung, một quy trình hoàn chỉnh của BI sẽ có những bước sau:

Quy trình của Business Intelligence – careerbuddies.vn

Tương ứng với mỗi giai đoạn sẽ do các vị trí khác nhau đảm nhận, do đó, bạn sẽ thường thấy các thông tin tuyển dụng Business Intelligence sử dụng các tên gọi khác nhau.

Các vị trí trong Business Intelligence – careerbuddies.vn

Ranh giới giữa các vị trí thật ra không rõ ràng lắm và tuỳ thuộc vào quy mô của team BI và quy mô của công ty. Thông thường, các công ty với quy mô lớn thường có sự phân chia rõ ràng hơn, trong khi đó miêu tả công việc cho vị trí BI ở công ty có quy mô nhỏ hay startups thường đòi hỏi nhiều hơn và bạn được kỳ vọng sẽ đảm nhiệm toàn bộ hay phần lớn các giai đoạn trong quy trình nêu trên.

Trong phần tiếp theo, CareerBuddies.vn sẽ chia sẻ thêm các chi tiết về một ngày làm việc trong team Business Intelligence để các bạn dễ hình dung hơn nhé.

Đón đọc tiếp Phần 2 – Công việc cụ thể của BI là gì?

Bài viết do CareerBuddies.vn biên soạncác bạn vui lòng trích dẫn nguồn khi chia sẻ lại nhé!

Tìm Ra Công Việc Bạn Yêu Thích Với Bài Test Career Interest

Các bạn có thể thử làm bài kiểm tra đơn giản bên dưới đây để tìm ra công việc mình thích.

Luật chơi rất đơn giản, mô phỏng theo trò chơi ” Would you rather….”. Bài test lần lượt đưa ra từng nhóm gồm 2 lựa chọn và bạn sẽ phải chọn 1 phương án mà bạn cảm thấy thích hơn phương án còn lại. Nếu bạn không thích cả 2 phương án thì hãy chọn phương án bạn ít không thích hơn.

Bài kiểm tra này được thiết kế bởi UCanGo2 – một dự án thuộc Oklahoma College Assistance Program (US) để giúp các bạn học sinh xác định được sở thích nghề nghiệp cho mình. Nguyên gốc bằng tiếng Anh (tại đây) và chúng mình tạm dịch để bạn có thể dễ dàng tham khảo hơn.

Hãy chuẩn bị giấy, bút và bắt đầu tìm xem sở thích của mình là gì nhé !

A – Operate a printing press – Vận hành dây chuyền in ấn
B – Study the causes of earthquakes – Nghiên cứu các nguyên nhân gây ra động đất

C – Plant and harvest crops – Trồng trọt và thu hoạch
R – Replace a car window and fender – Sửa chữa xe hơi

E – Analyze reports and records – Phân tích báo cáo, dữ liệu
F – Operate a machine – Vận hành máy móc

G – Work in an office – Làm việc tại văn phòng
H – Answer customer questions – Trả lời khách hàng

D – Write reports – Viết báo cáo
J – Help former prison inmates find work – Giúp đỡ cựu tù nhân tìm việc mới.

L – Design a freeway – Thiết kế đường cao tốc
M – Plan educational lessons – Lập kế hoạch giảng dạy

N – Balance a checkbook – Cân đối thu chi
O – Take an X-ray – Chụp X-quang

P – Write a computer program – Lập trình máy tính
Q – Train animals – Huấn luyện động vật

C – Be in charge of replanting forests – Trồng cây gây rừng
A – Act in a TV show or movie – Đóng phim

D – Solve a burglary – Điều tra một vụ trộm
F – Check products for quality – Kiểm tra chất lượng sản phẩm

E – Build an airport – Xây dựng sân bay
G – Keep company business records – Giữ sổ sách kinh doanh cho công ty

F – Put together small tools – Lắp ráp các thiết bị nhỏ
P – Design a website – Thiết kế trang web

M – Tutor students – Dạy kèm
Q – Work at a zoo – Làm việc tại sở thú

J – Take care of children – Chăm sóc trẻ con
O – Plan special diets – Lên thực đơn ăn kiêng

A – Choreograph a dance – Thiết kế một bài nhảy
K – Lobby or show support for a cause – Quảng bá cho 1 hoạt động cộng đồng

H – Sell clothes – Bán quần áo
E – Work with your hands – Làm việc tay chân

I – Work at an amusement park – Làm việc tại công viên giải trí
N – Sell insurance – Bán bảo hiểm

I – Learn about ethnic groups – Tìm hiểu về các dân tộc thiểu số
P – Manage an information system – Quản trị hệ thống thông tin

N – Appraise the value of a house – Thẩm định giá nhà đất
M – File books at the library – Quản lý sách tại thư viện

E – Make three-dimensional items – Thiết kế đồ vật 3D
D – Analyze handwriting – Phân tích chữ viết tay

B – Design indoor sprinkler systems – Thiết kế hệ thống phun nước trong nhà
F – Run a factory sewing machine – Vận hành máy may công nghiệp

G – Develop personnel policies – Thiết kế chính sách nhân sự
Q – Train racehorses – Huấn luyện ngựa đua

D – Guard an office building – Bảo vệ cho văn phòng
H – Run a department store – Mở cửa hàng tạp hoá, siêu thị mini

A – Write for a newspaper – Viết bài đăng báo
G – Use a calculator – Sử dụng máy tính

O – Help people at a mental health clinic – Giúp đỡ người gặp vấn đề về tâm lý
L – Remodel old houses – Tân trang nhà cũ

M – Care for young children – Chăm sóc trẻ con
D – Locate a missing person – Tìm người mất tích

N – Plan estate disbursements/payments – Lập kế hoạch giải ngân/thanh toán
P – Enter data – Nhập dữ liệu

A – Design a book cover – Thiết kế bìa sách
E – Build toys with written instructions – Lắp ráp đồ chơi theo hướng dẫn có sẵn

B – Figure out why someone is sick – Khám bệnh cho người khác
R – Fly an airplane – Lái máy bay

C – Learn how things grow and stay alive – Tìm hiểu cách sinh vật sinh sống và lớn lên.
H – Sell cars – Bán xe hơi

I – Work as a restaurant host or hostess – Làm chủ nhà hàng
D – Fight fires – Làm lính cứu hoả

G – Keep payroll records for a company – Giữ bảng lương cho công ty
J – Work in a nursing home – Làm việc ở trại dưỡng lão

G – Hire new staff – Tuyển nhân viên mới
O – Run ventilators/breathing machines – Vận hành máy trợ thở

R – Drive a taxi – Lái xe taxi
A – Broadcast the news – Làm biên tập viên tin tức

K – Audit taxes for the government – Kiểm toán thuế của chính phủ
B – Sort and date dinosaur bones – Phân loại và giám định tuổi của xương khủng long

O – Give shots – Chích thuốc cho người khác
C – Design landscaping – Thiết kế cảnh quan

P – Give tech support to computer users – Hỗ trợ kĩ thuật (về máy tính)
D – Work in a courtroom – Làm việc tại toà án

Q – Care for injured animals – Chăm sóc thú y
I – Serve meals to customers – Phục vụ thức ăn cho khách hàng

L – Build kitchen cabinets – Lắp ráp tủ bếp
N – Refinance a mortgage – Tái cấp tài chính khoản vay bất động sản

A – Sing in a concert – Hát ở đại nhạc hội
R – Direct the takeoff/landing of planes – Điều khiển máy bay cất cánh/hạ cánh

G – Operate a cash register – Vận hành máy tính tiền ở quầy thu ngân
B – Collect rocks – Sưu tầm đá quý

G – Start a business – Khởi nghiệp
L – Draft a blueprint – Vẽ một bản thiết kế

M – Assess student progress – Đánh giá kết quả học tập của học sinh
L – Design an airplane – Thiết kế máy bay

O – Wrap a sprained ankle – Sơ cứu chân bị bong gân
I – Guide an international tour group – Hướng dẫn tham quan nước ngoài

P – Solve technical problems – Giải quyết những vấn đề kỹ thuật
J – Provide spiritual guidance to others – Tư vấn tâm lý cho người khác

Q – Manage a veterinary clinic – Quản lý phòng khám thú y
K – Lead others – Lãnh đạo và chỉ dẫn người khác

E – Operate heavy equipment – Vận hành máy móc thiết bị nặng
Q – Manage a fish hatchery – Quản lý xưởng ấp trứng cá

F – Assemble cars – Lắp ráp xe hơi
K – Protect our borders – Bảo vệ biên giới

A – Play an instrument – Chơi nhạc cụ
J – Plan activities for adult day care – Lên kế hoạch hoạt động cho viện dưỡng lão


C – Research soybean use in paint – Nghiên cứu sử dụng đậu nành trong sơn tường
J – Provide consumer information – Cung cấp thông tin cho khách hàng

D – Guard money in an armored car – Bảo vệ xe chuyển tiền
B – Study human behavior – Nghiên cứu hành vi con người

E – Fix a television set – Sửa ti-vi
M – Run a school – Điều hành một trường học

F – Fix a control panel – Sửa bảng điều hành trên máy tính
J – Help friends with personal problems – Giúp đỡ vấn đề cá nhân của bạn bè

C – Oversee a logging crew – Giám sát một đội đốn gỗ
B – Study weather conditions – Nghiên cứu dự báo thời tiết

R – Pack boxes at a warehouse – Đóng gói hàng ở kho hàng
A – Teach dancing – Dạy nhảy

O – Sterilize surgical instruments – Sát trùng dụng cụ y tế
B – Study soil conditions – Nghiên cứu địa hình đất đai

N – Play the stock market – Đầu tư chứng khoán
C – Protect the environment – Bảo vệ môi trường

M – Grade papers – Tô màu
R – Operate a train – Vận hành tàu lửa

L – Order building supplies – Mua vật liệu xây dựng
E – Paint motors – Sơn xe máy

P – Develop new computer games – Thiết kế lập trình games
H – Buy merchandise for a store – Mua hàng hoá cho cửa hàng


K – Work to get someone elected – Vận động tranh cử cho người khác
C – Identify plants in a forest – Nhận biết các loại thực vật trong rừng

D – Guard inmates in a prison – Quản lý trại giam
L – Read blueprints – Đọc bản thiết kế

H – Line up concerts for a band – Sắp xếp lịch biểu diễn cho ban nhạc
K – Ask people survey questions – Khảo sát

E – Manage a factory – Quản lý nhà máy
O – Work as a nurse in a hospital – Làm y tá

A – Paint a portrait – Vẽ chân dung
K – Testify before Congress – Điều trần trước Quốc hội

B – Work with a microscope – Làm việc với kính hiển vi
I – Schedule tee times at a golf course – Sắp xếp lịch phát bóng ở sân golf

C – Classify plants – Phân loại thực vật
O – Transcribe medical records – Ghi chép hồ sơ y tế

F – Install rivets – Đóng đinh
Q – Raise worms – Nuôi sâu

N – Balance accounts – Cân đối các tài khoản thu chi
M – Develop learning games- Lập trình các trò chơi giáo dục

J – Read to sick people – Đọc sách cho bệnh nhân
P – Repair computers – Sửa chữa máy tính

F – Compare sizes and shapes of objects – So sánh hình dáng, kích thước của các đồ vật
Q – Fish – Đi câu cá

R – Repair bicycles – Sửa xe đạp
K – Deliver mail – Đi phát thư

M – Teach Special Education – Dạy các chương trình giáo dục đặc biệt
P – Set up a tracking system – Tạo lập hệ thống theo dõi

G – Manage a store – Quản lý cửa hàng
H – Advertise goods and services – Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ.

R – Distribute supplies to dentists – Phân phối thiết bị, vật tư cho nha sĩ
I – Compete in a sports event – Thi đấu thể thao

I – Check guests into a hotel – Làm lễ tân cho khách sạn
M – Teach adults to read – Dạy đọc cho người trưởng thành

L – Follow step-by-step insntructions – Làm theo hướng dẫn chi tiết từng bước
N – Collect past due bills – Thu hồi nợ quá hạn

R – Inspect cargo containers – Kiểm tra container hàng hoá
F – Work in a cannery – Làm việc ở xưởng làm đồ đóng hộp

I – Coach a school sports team – Huấn luyện viên cho đội tuyển thao của trường
P – Update a website – Cập nhật trang web

Q – Hunt – Săn bắn
K – Enlist in a branch of the military – Đăng ký đi nghĩa vụ quân sự

H – Sell sporting goods – Bán sản phẩm thể thao
J – Cut and style hair – Cắt và tạo kiểu tóc

B – Experiment to find new metals – Thực hiện thí nghiệm để tìm kim loại mới
N – Work in a bank – Làm việc trong ngân hàng

G – Work with computer programs- Làm việc với máy tính
N – Loan money – Cho vay tiền

L – Hang wallpaper – Treo giấy dán tường
D – Make an arrest – Bắt giữ tội phạm

O – Deliver babies – Sinh em bé
H – Persuade people to buy something – Thuyết phục người khác mua hàng

H – Stock shelves – Xếp hàng hoá lên kệ
I – Serve concession stand drinks – Phục vụ thức uống tại quầy

Chúc mừng bạn đã rất kiên nhẫn để hoàn thành bài kiểm tra này. Mỗi lựa chọn nghề nghiệp đều có 1 chữ cái ở đầu, bạn hãy thử làm bảng thống kê như sau và đếm xem mỗi chữ cái được chọn bao nhiêu lần nha:

Sau khi thống kê xong, 2 chữ cái nào được bạn chọn nhiều lần nhất? Đó sẽ là chữ cái đại diện cho sở thích nghề nghiệp của bạn. Cụ thể:

  • A: Nghệ thuật/ Kỹ thuật truyền thông và liên lạc: Bạn thích các hoạt động sáng tạo, trình diễn nghệ thuật, truyền thông, kỹ thuật nghe nhìn (A/V tech, ví dụ như các sản phẩm nghệ thuật số, video, podcast…)
  • B: Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học: Bạn thích các công việc thu thập, phân tích thông tin-dữ liệu, ứng dụng vào giải quyết các vấn đề trong khoa học, toán học và kỹ thuật.
  • C: Nông nghiệp, Tự nhiên: Bạn thích các hoạt động liên quan đến cây xanh, thường ở không gian mở, ngoài trời
  • D: Luật, An ninh xã hội: Bạn thích các công việc về pháp luật, tư pháp, bảo vệ con người và tài sản.
  • E: Sản xuất cơ khí : Bạn thích ứng dụng các nguyên lý cơ khí vào thực tế sử dụng máy móc, công nghệ.
  • F: Sản xuất công nghiệp: Bạn thích các hoạt động có tổ chức, lặp lại trong nhà máy hoặc môi trường công nghiệp.
  • G: Quản lý và Điều hành kinh doanh: Bạn thích tổ chức, chỉ đạo và đánh giá các hoạt động kinh doanh.
  • H: Marketing, Bán hàng: Bạn thích thuyết phục người khác sử dụng các kĩ thuật bán hàng/khuyến mại.
  • I: Khách sạn và du lịch: Bạn thích cung cấp dịch vụ lập kế hoạch du lịch, các dịch vụ lưu trú, nhà hàng, nghỉ dưỡng, giải trí.
  • J: Các hoạt động xã hội: Bạn thích giúp đỡ những người có nhu cầu đặc biệt và cần được chăm sóc về tâm lý, tinh thần, hay thể chất.
  • K: Hành chính sự nghiệp: Bạn thích tham gia các tổ chức của chính phủ ở địa phương hay quốc gia.
  • L: Kiến trúc, Thiết kế và xây dựng: Bạn thích thiết kế, hoạch định việc xây dựng và bảo dưỡng các công trình kiến trúc.
  • M: Giáo dục đào tạo: Bạn thích lên kế hoạch, quản lý và cung cấp các dịch vụ giáo dục, bao gồm cả các hoạt động phụ trợ như thư viện, cung cấp thông tin, tư vấn giáo dục.
  • N: Tài chính, Ngân hàng, Đầu tư, Bảo hiểm: Bạn thích một công việc liên quan để tài chính, đầu tư, các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm.
  • O: Chăm sóc sức khoẻ: Bạn thích chẩn đoán, điều trị hay nghiên cứu để phát triển các dịch vụ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ.
  • P: Công nghệ thông tin (IT): Bạn thích thiết kế, phát triển phần cứng, phần mềm, các thiết bị đa phương tiện, hệ thống tích hợp và hỗ trợ kỹ thuật
  • Q: Động vật, Nông nghiệp, Tài nguyên môi trường: Bạn thích các hoạt động liên quan đến huấn luyện, chăm sóc động vật.
  • R: Vận tải, phân phối, logistics: Bạn quan tâm đến sự vận chuyển hành khách, vật liệu, hàng hoá.

Hi vọng đến lúc này bạn đã một phần nào đó hiểu thêm về sở thích công việc của mình là gì rồi. Trong những bài viết tiếp theo, chúng mình sẽ cố gắng cung cấp cho bạn thêm nhiều thông tin chi tiết hơn về các công việc khác nhau, cũng như giới thiệu thêm cho bạn những phương pháp thú vị để hiểu thêm về bản thân mình nhé.

TM- Career Buddies Team.